Quản lý tài chính cá nhân cho chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ

Quản lý tài chính dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ thực chất không quá hóc búa như bạn tưởng tượng. Bên cạnh một vài khái niệm đặc thù dành cho kinh doanh chuyên biệt, thực chất, việc quản lý ngân sách doanh nghiệp thường có nhiều tương đồng với cách thức quản lý tài chính cá nhân.

Quản lý tài chính trong doanh nghiệp nhỏ có nhiều mối liên hệ với quản lý chi tiêu cá nhân, đặc biệt là khi bạn mới bắt đầu khởi sự kinh doanh. Ở giai đoạn này, đôi khi hoạt động giao dịch của các tài khoản cá nhân của chủ doanh nghiệp và tài khoản doanh nghiệp có liên hệ chặt chẽ hơn bạn nghĩ.

Chính vì điều đó, một vài nguyên tắc kinh điển trong tài chính cá nhân có thể hữu dụng trong quá trình quản lý tài khoản doanh nghiệp. Dưới đây là 10 lời khuyên của chuyên gia về điều này.

Theo dõi sát hoạt động dòng tiền thực tế

Nate Masterson, giám đốc tài chính của Maple Holistics, khuyên rằng, mỗi người nên tự tạo cho mình một bảng biểu quản lý và theo dõi dòng tiền hàng tháng của mình. Bằng cách này, bạn có thể đảm bảo luôn có một khoản tiền sẵn sàng trong sổ cái. “Bạn không thể lúc nào cũng ứng tiền riêng của bản thân ra cho công việc kinh doanh được. Hãy làm điều đó khi bạn thực sự có kế hoạch đầu tư thêm vào doanh nghiệp, hoặc khi doanh nghiệp có đủ tiền bù đắp lại khoản vay này”, Masterson chia sẻ.

Tai Chinh 2
Kiểm soát cẩn thận hoạt động thực tế của dòng tiền trong tài khoản của bạn

Bằng cách theo dõi dòng tiền thực tế của chính mình, bạn sẽ dễ dàng quản lý lợi nhuận mỗi tháng của công việc kinh doanh. Từ đó, bạn có thể tìm ra những kế hoạch sử dụng khoản tiền cá nhân nhàn rỗi hiệu quả nhất.

Tránh những khoản nợ “không nên có”

Thế nào là các khoản nợ không nên có? Theo McDermott, bạn nên tự hỏi bản thân mình thực sự cần gì để quản lý tài chính doanh nghiệp. Một nghiên cứu của Finder chỉ ra rằng, 7.3% người Mỹ có những khoản nợ này nói rằng, vay tiền để đầu tư vào một công việc kinh doanh là sai lầm lớn nhất của họ.

Tai Chinh 3
Nghĩa vụ của vay nợ là trả tiền, vì thế, hãy cân nhắc kĩ trước khi quyết định

Với vấn đề vay nợ, McDermott khuyên rằng, bạn chỉ nên vay tiền khi bạn có kế hoạch chi trả khả thi cho nó trong khoảng thời gian thỏa thuận. Điều này là đúng với cả tài chính cá nhân và kinh doanh. Khi bạn vay nợ, trả nợ là một nghĩa vụ. Không có khoản tiền nào là miễn phí hết.

Luôn để dành một khoản tiền khẩn cấp

Mọi người thường tạo cho mình một khoản tiền riêng để phòng thân lúc bất trắc, và điều này cũng nên áp dụng tương tự cho các doanh nghiệp. “Làm thế nào để trả tiền thuê nhà, tiền lương nhân viên bây giờ nếu bỗng nhiên khách hàng của bạn không thể thanh toán đúng hẹn? Hãy tạo cho doanh nghiệp của bạn một khoản tiền phòng trừ cho những thời điểm bất ngờ.”

Học cách lên kế hoạch ngân sách

Bạn có thể tìm thấy hàng trăm hàng ngàn công cụ, phương thức hỗ trợ quản lý tài chính ngoài kia, nhưng cách thức đơn giản mà hiệu quả nhất là lên kế hoạch ngân sách chuẩn chỉ ngay từ đầu. Bạn sẽ chỉ tốn một đống thời gian sức lực nếu như không thể xây dựng được một kế hoạch ngân sách chính xác và thực tế nhất với doanh nghiệp của mình.

Tai Chinh 4
Lên kế hoạch chi tiêu hợp lý nhất là chìa khóa của vấn đề tài chính

Kevin Ward, Chủ tịch Hãng tư vấn đầu tư Park+Elm ủng hộ quan điểm này: “Bạn nên xây dựng kế hoạch ngân sách của mình dựa trên những báo cáo kế toán trong quá khứ. Bằng cách sử dụng các ghi chép này, bạn có thể phân phối dòng tiền vào những khoản chi cần thiết nhất cũng đầu tư hợp lý để tăng lợi nhuận và cải thiện tình hình tài chính.”

Ghi chép tài chính thật chính xác

Xây dựng các bản ghi chép tài chính chính xác nhất, cập nhật nhất là một điều bắt buộc trong quy trình quản lý dòng tiền. Nếu đây không phải thế mạnh của bạn, hãy thuê một ai đó làm việc này. Bạn không nhất thiết phải thuê một kế toán toàn thời gian. Hãy cân nhắc một trợ lý kế toán làm việc trực tuyến bán thời gian để hỗ trợ mình.

Đầu tư cho tương lai

Jeff Proctor đến từ DollarSpout.com, một công ty truyền thông về tài chính cá nhân hướng đến những người trẻ, cho rằng, chúng ta thường dễ rơi vào tình trạng chỉ chăm chăm cho công việc ngày một ngày hai mà không có cái nhìn dài hạn hơn. Ông khuyên rằng, một cách hiệu quả để phát triển kinh doanh là tạo thói quen dành một phần lợi nhuận tái đầu tư vào những việc như đào tạo nhân viên, phát triển sản phẩm mới.

Tiêu ít hơn số tiền bạn kiếm được

Duy trì một dòng tiền tích cực, tức là dòng tiền ra nhỏ hơn dòng tiền vào, là một nguyên tắc đơn giản nhưng đôi khi các doanh nghiệp vẫn quên không áp dụng, đặc biệt là các công ty phụ thuộc vào quỹ đầu tư. “Với các doanh nghiệp nhỏ, điều tiên quyết là duy trì dòng tiền tích cực trong mọi tình huống.”

Tính toán trước về các khoản thuế

Tai Chinh 5
Tính toán các khoản thuế trước giúp bạn chủ động về dòng tiền

“Hãy để dành 35% lợi nhuận cho các khoản thuế”, Ward chia sẻ (Mỹ). Hơn nữa, nhờ có khấu trừ kinh doanh, số tiền thuế thực tế cần trả có thể thấp hơn bạn nghĩ. Khoản tiền dư ra so với dự kiến này có thể được sử dụng cho một việc đầu tư nào đó hiệu quả hơn.

Xây dựng một quỹ tiền linh hoạt

Làm kinh doanh là phải chấp nhận có lúc thăng lúc trầm. “Vào những tháng có doanh thu cao gấp hai gấp ba bình thường, hãy đặt riêng ra một khoản dành cho thuế, một khoản lương hưu và một quỹ khẩn cấp. Sau đó, hãy trả lương cho chính mình và dành chỗ còn lại cho một tài khoản linh hoạt để sử dụng khi cần thiết”.

Tích lũy cho một khoản tiền hưu trí

Chẳng bao giờ chúng ta có thể dự tính trước được mọi chuyện. “Hãy cân nhắc xây dựng cho bản thân một khoản Hưu trí đơn giản (Simplified Employee Pension) hoặc Quỹ hưu đơn giản, trong trường hợp bạn có thuê nhân viên. Khoản tiền tích lũy dần dần này thường tốt hơn so với một khoản tiền hưu truyền thống”.

Quản lý tài chính cá nhân và doanh nghiệp đôi khi có thể khiến bạn choáng ngợp. Thế nhưng, 10 nguyên tắc cơ bản này có thể giúp bạn theo dõi và kiểm soát vấn đề này đơn giản nhất, hiệu quả nhất. Hãy luôn nhớ rằng, học thêm về tài chính doanh nghiệp hay đầu tư vào các việc thuê chuyên gia có thể tốn thời gian tâm sức và chi phí của bạn, thế nhưng, đó là khoản đầu tư hiệu quả lâu dài và bền vững cho dù bạn làm việc trong bất cứ lĩnh vực nào.

Via Fnbvietnam

Chiến dịch “troll” đối thủ của Burger King

Chắc hẳn rất nhiều người đã biết đến thương hiệu Burger nổi tiếng thế giới: Burger King. Nhưng bạn có biết những chiến dịch thu hút khách hàng của thương hiệu này là gì không?

Nội dung nổi bật

1. Bối cảnh

Ứng dụng đang trở thành một nền tảng tối ưu trải nghiệm khách hàng. Bên cạnh đó, nó còn giúp các nhãn hiệu thức ăn nhanh tạo khác biệt trên một thị trường quá nhiều cạnh tranh.

2. Nội dung

Burger King tung ra một chương trình rất “lạ”. Nếu khách hàng đặt hamburger Whoppers ngay tại cửa hàng McDonald’s thì giá của mỗi chiếc bánh chỉ là 0,01 USD.

3. Kết quả

Trái với dự đoán của nhiều chuyên gia, chương trình “troll” đối thủ được giới trẻ hưởng ứng nhiệt liệt. Bằng chứng là gần 6 triệu lượt ứng dụng được tải chỉ trong vòng 3 tháng. Điều này cho thấy hiệu quả hơn bất kỳ chương trình marketing trả tiền nào trước đây.

Tổng quan ngành thức ăn nhanh

Người trẻ ngày nay được đánh giá là một trong những phân khúc “ác mộng” đối với ngành thực phẩm. Ngay cả đối với mảng được đánh giá là “trẻ trung” như thức ăn nhanh cũng không ngoại lệ. Các xu hướng ăn uống lành mạnh đang khiến các thương hiệu phải cân nhắc rất kỹ thực đơn và chương trình marketing của mình.

Người trẻ là đối tượng hấp dẫn nhất trong cuộc đua tài khoản giữa các ứng dụng thức ăn nhanh. Bởi vì tỷ lệ sử dụng điện thoại thông minh và thói quen gọi món trực tuyến lớn.

Người trẻ đôi khi không hứng thú với thức ăn nhanh, nhưng quan tâm đến cuộc chiến các thương hiệu. Bằng chứng là họ hưởng ứng các chiến dịch đá xéo giữa Burger King, McDonald’s, Wendy trên mạng xã hội.

Tuyệt chiêu của Burger King

Nắm được những “sự thật ngầm hiểu” này, phòng marketing của Burger King đã tiến hành một chương trình “troll” đối thủ McDonald’s một cách không khoan nhượng. Họ tuyên bố sẽ “biến 14.000 cửa hàng McDonald’s thành nhà hàng Burger King”.

Trên thực tế, bước đi này nằm trong chuỗi những chương trình công kích McDonald’s của Burger King.

Cụ thể, chỉ cần khách đặt hàng trong phạm vi dưới 200 mét đối với bất kỳ cửa hàng McDonald’s nào, chiếc hamburger Whopper nổi tiếng sẽ chỉ có giá là 0,01 USD (gần 200 VNĐ). Mức giá thông thường lên đến 4,19 USD (gần 97.000 VNĐ).

Chương trình trên còn khuyến khích khách hàng “troll” nhân viên McDonald’s. Họ đăng kèm theo một đoạn video với hình ảnh khách hàng đi thẳng vào McDonald’s để đặt hamburger với giá 0,01 USD, khiến vô số nhân viên và thực khách bất ngờ.

Chiến dịch

“Tận dụng tốt công nghệ định vị. Khi khách hàng đi vào bán kính xung quanh một cửa hàng McDonald’s, chiếc bánh Whopper giá $0,01 sẽ hiện lên.”

Burger King vui vẻ trả lời trong một buổi họp báo: “Và khi khách vừa đặt hàng thành công, ứng dụng sẽ hướng dẫn các “thượng đế” quay đầu ra khỏi cửa tiệm McDonald’s và hướng đến cửa hàng Burger King gần nhất để nhận sản phẩm.”

Chương trình trên còn có một hàm ý khác. McDonald’s luôn là người chế giễu Burger King khi chỉ có 6.600 cửa tiệm, trong khi họ có tới 14.000.

Sự lợi của chương trình này là gì?

1. Công nghệ hiện đại

Burger King trở nên khác biệt khi sử dụng công nghệ để gia tăng số lượng người sử dụng.

Định vị và khoanh vùng không phải là một công nghệ mới khi nó được ứng dụng rất nhiều. Điển hình trong ứng dụng đình đám Pokemon Go xuất hiện vào 3 năm trước. Nhưng Burger King là thương hiệu thức ăn nhanh đầu tiên sử dụng công nghệ này và biến nó thành một trò chơi cho người dùng.

2. Biến khách hàng thành “đồng phạm”

Chương trình không chỉ về Burger King “troll” McDonald’s, mà còn là nhiều khách hàng đã trở thành “đồng phạm”.

Giới trẻ ngày nay luôn ủng hộ các xu hướng một cách nhiệt liệt. Hiển nhiên chương trình này mong muốn trở thành một trong những xu hướng đó.

Chưa kể đến hàng loạt bài báo nói chương trình theo hướng hài hước khiến danh tiếng Burger King nhanh chóng tăng vọt.

3. Không một chút lãng phí

Chương trình này giúp Burger King có được vô số người dùng mới với chi phí gần như bằng 0.

Bên cạnh đó, với chiếc bánh Whopper chấp nhận lỗ với giá 0,01 USD. Trong khi đó, khách hàng sẽ vui vẻ mua thêm nước uống và các món ăn kèm. Đây là những sản phẩm có tỷ suất lợi nhuận cực cao, giúp đơn hàng dễ dàng “thoát lỗ”.

Chương trình của Burger King được đánh giá là cực kì thông minh. Trong khi các đối thủ phải bỏ ra ít nhất vài USD để tăng người dùng.

4. Kích hoạt tài khoản

Tại sao lại là 0,01 USD mà không phải miễn phí?

Đó là chi phí buộc người dùng đăng nhập, đăng kí tài khoản ngân hàng để nhận ưu đãi. Vì thế, Burger King sẽ nắm được đặc tính người dùng. Từ đó, đưa họ vào những chương trình thúc đẩy doanh thu sau này.

Kết quả

Tập đoàn mẹ của Burger King – Restaurant Brands International tự tin công bố kết quả kinh doanh quý 4/2018. Họ cũng nhấn mạnh mức tăng trưởng 0,8% đến từ sự thành công của chương trình Whopper 0,01 USD.

Số liệu từ phòng marketing của Burger King: 6 triệu lượt tải ứng dụng trong khoản thời gian chạy chương trình.

Bạn có biết McDonald’s đã đánh mất quyền sở hữu tên gọi “Big Mac” tại Châu Âu.

Theo đó, Burger King tung ra một loạt combo với tên gọi cực “gắt” như: Giống Big Mac nhưng ngon hơn, Giống Big Mac nhưng thịt được nướng bằng lửa, Cái gì cũng được – trừ Big Mac … nối dài chuỗi chương trình “đá xéo” McDonald’s không ngừng nghỉ.

Via fnbvietnam

Tấm gương “thành đạt bất chấp bằng cấp” Dave Thomas: Mồ côi, bỏ học cấp 3, “cứu” KFC rồi thành lập thương hiệu thành công không kém

Dave Thomas từng vực dậy hàng loạt cửa hàng KFC đang kinh doanh bết bát, khiến Đại tá Sanders vô cùng nể phục và “thưởng nóng” hơn 1,5 triệu USD cổ phiếu.

Trên thực tế, những người có gia đình yên ấm và tốt nghiệp cấp 3 luôn có lợi thế nhất định khi bắt đầu sự nghiệp. Tuy nhiên, vẫn có một tấm gương thành công bất chấp bị bỏ rơi từ lúc lọt lòng, sống chật vật với gia đình cha mẹ nuôi nghèo khó, bỏ học cấp 3 để kiếm tiền, thậm chí bị sa thải liên tục… Đó chính là Dave Thomas, nhà sáng lập Wendy’s – chuỗi hamburger lớn thứ 3 thế giới.

Không được phép làm biếng

Dave Thomas sinh vào năm 1932 và được nhận nuôi khi chỉ 6 tuần tuổi, cặp đôi Rex và Auleva tuy không giàu có nhưng vẫn cố gắng làm hết sức vì người con mới nhận nuôi của mình.

Tiếc thay, tai họa ập đến khi người mẹ Auleva qua đời khi Dave vừa lên 5, cậu bé được cha nuôi gửi sang nhà bà để ông có thể tập trung kiếm tiền cho gia đình.

Khi sống cùng người bà Minnie, Dave đã được dạy về ý nghĩa của việc chăm sóc khách hàng, luôn tôn trọng người xung quanh và đặc biệt là “không bao giờ được làm biếng”.

Đến khi bước vào cấp 2, Dave quay về sống với cha nuôi và bắt đầu đi làm thêm ở nhiều nơi để phụ giúp kinh tế gia đình. Công việc quen thuộc của cậu học sinh này là phục vụ nhà hàng, tuy đơn giản nhưng với suy nghĩ khác thường của mình, Dave liên tục chống đối với quản lý và bị sa thải từ nơi này đến nơi khác.

Nhưng kỳ lạ thay, những lần bị sa thải đó càng khiến Dave quyết tâm hơn, cậu khao khát thành công ở mảng nhà hàng nhằm chứng minh các quản lý kia đã sai lầm.

Dave quyết tâm đến nỗi bỏ học cấp 3 giữa chừng để tập trung hoàn toàn vào công việc.

Cái bắt tay của biểu tượng

Sau khi trở về từ cuộc chiến tranh Triều Tiên, Dave tiếp tục làm việc trong nhà hàng Hobby House tại Fort Wayne. Đây cũng chính là nơi anh gặp Đại tá Sanders, một người đàn ông lớn tuổi đang đi khắp nước Mỹ để bán ý tưởng chuỗi gà rán nhượng quyền KFC.

May mắn thay, chủ nhà hàng Hobby House đã đồng ý hợp tác và nhận nhượng quyền một số cửa hàng KFC, tạo cơ hội cho Dave bắt đầu tìm hiểu về mô hình sẽ trở thành nền tảng của nền kinh tế Mỹ sau này.

Tuy nhiên, thời kỳ ban đầu cũng là khoảng thời gian khó khăn nhất của KFC, gần như không còn gì để mất, Đại tá Sanders quyết định cho cậu nhân viên trẻ Dave được toàn quyền vận hành các địa điểm anh đang công tác, nếu có thể “cứu” được KFC, anh sẽ được thưởng lớn.

Tấm gương “thành đạt bất chấp bằng cấp” Dave Thomas: Mồ côi, bỏ học cấp 3, “cứu” KFC rồi thành lập thương hiệu thành công không kém - Ảnh 1.

Không phụ lòng tin của Đại tá Sanders, Dave đã làm không quản ngày đêm, trong hơn 10 năm, các cửa hàng mà Dave quản lý liên tục phá kỷ lục về doanh thu, và chàng trai trẻ trên cũng trở thành một trợ lý đắc lực cho các chiến dịch marketing và định vị thương hiệu của KFC.

Qua thời gian phục vụ cho KFC, Dave đã có cho mình một ý tưởng khởi nghiệp, từ bỏ công việc ổn định, Dave Thomas bán toàn bộ cổ phần đã được Đại tá Sanders trao thưởng (gần 1,5 triệu USD) để bắt đầu theo đuổi giấc mơ.

Sự ra đời của Wendy’s

Tấm gương “thành đạt bất chấp bằng cấp” Dave Thomas: Mồ côi, bỏ học cấp 3, “cứu” KFC rồi thành lập thương hiệu thành công không kém - Ảnh 2.

Lấy từ tên gọi của người con gái, Dave mở cửa hàng đầu tiên vào năm 1969 tại Ohio với slogan kinh điển: “Chất lượng là công thức của chúng tôi.”

Khác hẳn với những đối thủ cạnh tranh, Wendy’s áp dụng mô hình “Cung ứng thông minh”, liên tục cung cấp thịt sống và rau củ tươi để chế biến thực phẩm (thay vì đông lạnh như thông thường).

Wendy’s cũng tiên phong phá vỡ hình ảnh “cửa hàng thức ăn nhanh” với quầy salad được đầu tư bài bản, thực đơn 0,99 USD phù hợp với nhu cầu của nhiều người. Và khi nhượng quyền, Wendy’s sẽ chuyển toàn bộ quyền quản lý một khu vực để đảm bảo tính nhất quán và chất lượng điều hành.

Với sự đột phá trong quan hệ với khách hàng và với đối tác nhượng quyền, từ năm 1970 đến 1982, Wendy’s nhanh chóng trở thành một thế lực mới trong ngành với hơn 1.000 địa điểm, hầu hết mọi cửa hàng đều được người dùng ưa thích và cạnh tranh không thua kém những “đàn anh” như KFC.

Hài lòng với thành công của mình, Dave quyết định nghỉ hưu ở tuổi 50 vào 1982 để dành nhiều thời gian hơn cho gia đình.

Nhưng sự biến mất đột ngột của “nhạc trưởng” đã khiến Wendy’s lao đao.

Lãnh đạo mới với tham vọng đưa Wendy’s trở thành thương hiệu số 1 liên tục phạm sai lầm, các sản phẩm mới không khác gì một “bản sao lỗi” của đối thủ, chương trình marketing thì được đánh giá quá “tầm thường”, làm mất bản sắc của Wendy’s.

Kết quả là doanh thu của hơn 1.000 cửa tiệm Wendy’s ngay lập tức đi xuống, tình hình tài chính bết bát cũng khiến thương hiệu này trở nên kém hấp dẫn đối với giới đầu tư nhượng quyền.

Chỉ trong vài năm, ban quản trị của Wendy’s không còn cách nào khác ngoài việc “nài nỉ” nhà sáng lập Dave trở lại, vì chỉ ông mới có thể cứu được Wendy’s vào lúc này.

Hành trình trở thành huyền thoại

Tấm gương “thành đạt bất chấp bằng cấp” Dave Thomas: Mồ côi, bỏ học cấp 3, “cứu” KFC rồi thành lập thương hiệu thành công không kém - Ảnh 3.

Khi trở lại nắm quyền, Dave ngay lập tức đi thị sát tất cả khu vực nhượng quyền và yêu cầu họ phải có “M.B.A” nếu muốn lật ngược thế cờ. Nhưng M.B.A ở đây không phải là bằng Thạc sĩ quản trị kinh doanh (Master of Business Administration), mà là Thái độ Xô lau nhà (Mop Bucket Attitude).

Dave yêu cầu tất cả nhân viên phải sẵn sàng làm những việc thấp kém nhất, phải phục vụ khách hàng như là cửa tiệm sẽ bị đóng cửa trong vài ngày tới. Khách hàng phải là trọng tâm của mọi quyết định, từ cách bố trí đến thực đơn của quán.

Nhà sáng lập Dave Thomas cũng trở thành một biểu tượng mới của Wendy’s nhằm tạo sự khác biệt so với đối thủ. Ông cống hiến cho đứa con tinh thần của mình cho đến ngày mất vào năm 2002.

Đến cuối năm 2018, Wendy’s đã trở thành chuỗi hamburger lớn thứ 3 tại Mỹ với 6.500 cửa tiệm, chỉ đứng sau hai gã khổng lồ McDonald’s và Burger King.

Để tri ân những người nhận nuôi mình, Dave đã thành lập Quỹ Dave Thomas nhằm khuyến khích các gia đình nhận nuôi những đứa trẻ mồ côi.

Ông còn gây ảnh hưởng lớn tới chính quyền Mỹ, khiến Quốc hội thông qua luật giảm trừ thuế cho những gia đình có con nuôi.

Dave Thomas từng nói: “Bạn sẽ làm được những gì mà bạn muốn. Bạn sẽ trở thành người mà bạn khao khát. Vật cản duy nhất chỉ là bản thân của bạn.”

Via fnbvietnam

Bài học tái định vị thương hiệu từ Dunkin’

Với hơn 12.800 cửa hàng có mặt tại 36 quốc gia trên thế giới, không khó giải thích vì sao Dunkin’ là một trong những đế chế cửa hàng cà phê và bánh lớn nhất thế giới. Từ năm 2018 đến nay, Dunkin’ không ngừng thay đổi về hình ảnh nhận diện, thiết kế nhà hàng, bao bì, tên thương hiệu. Ẩn sâu trong quá trình “thay da đổi thịt” đó là một tầm nhìn xa trông rộng của gã khổng lồ này.

Chuỗi cà phê quốc tế 69 tuổi luôn khiến người tiêu dùng ngạc nhiên hết lần này đến lần khác khi “táo bạo” rút ngắn tên thương hiệu từ Dunkin’ Donuts thành Dunkin’ và tung ra bao bì mới vào tháng 1 để công khai sự kiện trọng đại này. Từ lâu, Dunkin’ đã muốn được coi là một điểm đến số 1 của những tín đồ yêu thích cà phê, đặc biệt là món Espresso mới nhất của họ – sản phẩm mang lại lợi nhuận cao nhất thay vì là bánh Donut như trước kia.

Mặc dù đã trải qua 7 lần tái thiết kế, nhưng đây là lần lột xác toàn diện đầu tiên kể từ năm 1950 khi cha đẻ của Dunkin’ – William Rosenberg thực hiện việc chuyển đổi từ tên gọi Open Kettle sang Dunkin’ Donuts. Trong lần tái định vị toàn cầu này, Dunkin’ đã hợp tác với công ty thiết kế Jones Knowles Ritchie (JKR) cũng như BBDO và Arc Worldwide. Được nhận định như một nỗ lực thúc đẩy cạnh tranh với đối thủ Starbucks, ông Tony Weisman, Giám đốc Marketing của Dunkin’ cho biết : “Hiện tại, sản phẩm cà phê của chúng tôi đang dần áp đảo hơn so với chiếc bánh rán.”

Khi Dunkin’ không còn Donuts

Tập trung và loại bỏ là xu hướng phát triển tất yếu của mỗi thương hiệu không riêng gì Dunkin’ Donuts trước kia. Vào đầu những năm 2000, tinh thần của thời đại bắt đầu chống lại carbohydrate và đường trong thức ăn. Người tiêu dùng bắt đầu tìm hiểu về ăn uống và lối sống lành mạnh với mức giá chưa từng có. Đây cũng là nguyên nhân khiến Dunkin’ buộc phải tìm cách đa dạng hóa thực đơn của mình khi chứng kiến doanh số giảm mạnh.

Theo quy luật, sản phẩm bánh Donut không còn đáp ứng được nhu cầu của thị trường nên từ một sản phẩm cốt lõi bỗng chốc nó trở thành nhân vật phụ mờ nhạt. Đồng thời, vào tháng 9 năm ngoái cái tên “Donuts” cũng chính thức bị khai tử sau 68 năm gắn bó với thương hiệu. Nếu như trước đây Dunkin’ nhấn mạnh cà phê qua bánh Donut thì giờ đây bắt đầu xem xét các xu hướng thực phẩm dài hạn mà thương hiệu muốn dựa vào chủ yếu là thức uống. Câu tagline “America runs on Dunkin’” ra đời năm 2006 thể mong muốn của gã khổng lồ tạo cho khách hàng toàn cầu sự thân quen và gần gũi trong cái tên Dunkin’.

Có một sự liên tưởng trong việc thay đổi tên gọi của Dunkin’. Đó là ví dụ điển hình của KFC. Năm 1990, Kentucky Fried Chicken được thay thế bằng chữ viết tắt KFC là một nỗ lực để giảm mức độ béo ngậy của từ “chiên”. Có thể nhận định rằng, tên gọi đôi khi là con dao hai lưỡi sẽ giới hạn thương hiệu trong một loại sản phẩm nhất định. Việc từ bỏ cái “tên khai sinh” cho phép họ phát triển kinh doanh mạnh mẽ hơn. Rất may rằng, người tiêu dùng đã không nhún vai lâu với Dunkin’. Theo tin tức về hành trình tái định vị thương hiệu đã thu hút được khoảng 3 tỷ lượt quan tâm trên toàn thế giới.

Nỗ lực tái thiết kế bộ nhận diện với tên gọi mới Dunkin’

Thiết kế thương hiệu là mấu chốt tạo nên sự khác biệt, đặc biệt là trong một thị trường đông đúc như đồ uống, cà phê. Giám đốc Marketing của Dunkin’, ông Tony Weisman cho biết, rất nhiều logo của các thương hiệu cà phê trên thế giới đều sử dụng màu nâu trông có vẻ nặng nề. Vì vậy, công ty cho rằng đây là thời điểm thích hợp nhất để biến thiết kế của mình trở nên tươi sáng, nhẹ nhàng và lạc quan hơn.

Bộ nhận diện mới được thiết kế bởi Jones Knowles Ritchie vẫn là sự kết hợp màu sắc cam và hồng nhưng ngắn gọn hơn làm cho logo Dunkin’ nổi bật hơn. Đồng thời vẫn giữ thiết kế phông chữ Frankfurter từ năm 1973. Thông qua nghiên cứu đa dạng trong nhiều năm, Dunkin’ cũng thấy rằng phông chữ đặc trưng của mình lấy cảm hứng từ hình ảnh tròn trịa của cây xúc xích đã để lại dấu ấn trong lòng khách hàng như một biểu tượng khó phai. Bắt đầu vào năm nay, bộ nhận diện mới được thử nghiệm trên bao bì, cũng như các quảng cáo, chủ yếu tại Mỹ, cũng như website và social media. Và sau đó là chính thức triển khai trên toàn thế giới.

Bình mới.. rượu cũng phải mới

Tái định vị thương hiệu sau cuộc khủng hoảng của càng khiến nỗ lực tái thiết kế của Dunkin’ trở thành một phần không thể thiếu trong việc kéo doanh số đi lên, đồng thời tạo ra những logo đơn giản nhưng dễ nhớ cho các thương hiệu như IBM, UPS và ABC.

Mặc dù Dunkin’ không chia sẻ chi tiết công cuộc tái định vị toàn cầu lần này gây tốn kém cho thương hiệu, nhưng có thể nhận thấy Dunkin’ đang có dấu hiệu được hiện đại hóa và đơn giản hóa. Trong báo cáo năm tài chính 2018, công ty đã công bố doanh số bán hàng tăng trưởng 0,6% cho năm 2018, bên cạnh đó việc thay đổi diện mạo mở đường cho Dunkin’ trở thành một thương hiệu dẫn đầu về đồ uống.

Trên thực tế, các cửa hàng cũ và mới của Dunkin’ cùng tồn tại. Điều này dẫn đến công cuộc tái định vị thương hiệu phải đảm bảo một cấu trúc thiết kế tương đồng cho tất cả các trang web thay đổi giống nhau nếu như không muốn khách hàng có cảm nhận mình đang tin dùng hai thương hiệu khác nhau.

Hiện tại, công ty có gần 13.000 cửa hàng nhưng chỉ mới có 130 cửa hàng được chuyển đổi sang tên thương hiệu mới. Có lẽ sẽ mất vài năm để Dunkin’ thích nghi với cuộc đại tu logo lớn nhất trong lịch sử và thay thế toàn bộ hình ảnh tại tất cả các địa điểm. Tuy vậy, có một điều chắc chắn rằng nỗ lực thay đổi packaging là chìa khóa duy nhất để Dunkin’ lan tỏa rộng rãi sự thay đổi tên thương hiệu.

“Tạo ra và phục vụ các loại cà phê và bánh rán tươi nhất, ngon nhất một cách nhanh nhất và lịch sự tại những cửa hàng hiện đại, với những sản phẩm tốt nhất”. Mặc dù Dunkin’ đã không còn đi cùng với Donuts nhưng triết lý đó vẫn còn giá trị và là nền tảng giúp cho đứa con cưng của William Rosenberg phát triển trở thành chuỗi cung cấp đồ uống lớn nhất trên thế giới.

Via Fnbvietnam

Định giá sản phẩm ngành F&B sao cho chuẩn!

Sự khéo léo trong định giá sản phẩm của nhà hàng, quán cà phê là điểm mấu chốt giúp các cơ sở kinh doanh này tối đa hóa lợi nhuận. Định giá sản phẩm làm sao để vừa có sức cạnh tranh trên thị trường, vừa đảm bảo được hoạt động vận hành và thu được nguồn lợi xứng đáng là một bài toán khó. Trên thực tế, hầu hết các sản phẩm ngành F&B đều được định giá theo một vài phương thức đơn giản.

Các nhân tố ảnh hưởng đến việc định giá sản phẩm

Giống như bất cứ mặt hàng kinh doanh nào trên thị trường, giá niêm yết của một sản phẩm phụ thuộc chủ yếu vào chi phí và khoảng lợi nhuận mong muốn của doanh nghiệp. Tất nhiên, tùy từng loại hình sản phẩm, giá cả sẽ được định giá khác nhau.

Một thuật ngữ các chủ nhà hàng, quán cà phê cần làm quen khi bàn về vấn đề giá cả sản phẩm là cost (food cost, drink cost). Thuật ngữ này được sử dụng để chỉ các chi phí cơ sở kinh doanh cần bỏ ra để tạo nên một cốc đồ uống, đĩa đồ ăn nhất định nào đó. Mỗi món ăn có một cost khác nhau, tùy vào loại nguyên liệu, liều lượng cũng như khoảng thời gian mùa vụ trong năm.

nhiều chi phsi ảnh hưởng đến định giá sản phẩm
Các loại chi phí ảnh hưởng đến việc định giá sản phẩm của cơ sở kinh doanh

Bên cạnh đó, một vài chi phí khác liên quan đến việc vận hành nhà hàng, quán cà phê cũng ảnh hưởng ít nhiều đến việc định giá sản phẩm:

  • Chi phí cố định (cơ sở vật chất, máy móc, nhà đất…)
  • Chi phí trực tiếp (nguyên vật liệu, gia vị, dụng cụ…)
  • Chi phí nhân công
  • Chi phí bổ sung (giá trị thương hiệu, chất lượng dịch vụ…)
  • Chi phí khác (quảng cáo, điện, nước, wifi…)

Phương pháp định giá sản phẩm trong nhà hàng, quán cà phê

Trên thực tế, mỗi cơ sở kinh doanh nhà hàng, quán cà phê có các cách cũng như công thức định giá món ăn khác nhau, tùy thuộc vào giá trị nhà hàng, chiến lược định vị cũng như các vấn đề liên quan. Một vài cách thức dưới đây là chỉ dẫn căn bản nhất, đơn giản nhất để các chủ đầu tư mới có thể tham khảo.

Định giá sản phẩm theo tiêu chuẩn thực phẩm

Theo cách thức này, giá trị bán ra của một đĩa, cốc sản phẩm được định giá dựa trên chi phí nguyên vật liệu bỏ ra cho sản phẩm (cost) theo công thức:

Giá bán sản phẩm = Chi phí nguyên vật liệu / Tỉ lệ % chi phí thực phẩm

Chi phí nguyên vật liệu (cost) là tổng chi phí theo liều lượng của nguyên vật liệu cấu thành nên một phần sản phẩm phục vụ.

Tỉ lệ phần trăm chi phí thực phẩm là phần trăm giá trị nguyên vật liệu trong giá bán mà chủ quán mong muốn. Trên thực tế, con số này trong ngành F&B dao động khoảng 25-55%, tùy từng món ăn và điều kiện nhất định. Một con số tương đối lí tưởng được khá nhiều nhà hàng, quán cà phê sử dụng là khoảng 30-35%.

Phải nói thêm, tỉ lệ phần trăm này còn phụ thuộc cả vào các chi phí liên quan khác của nhà hàng, quán cà phê. Giá bán của một sản phẩm không chỉ gánh chi phí nguyên vật liệu mà còn cần gánh chi phí khác của quán cũng như sinh lợi nhuận. Bởi vậy, tỉ lệ này cần ở trong ngưỡng an toàn cho cơ sở kinh doanh.

định giá sản phẩm theo tiêu chuẩn thực phẩm
Chi phí nguyên vật liệu (Cost) là nền tảng định giá sản phẩm ngành F&B
Ví dụ, với món Cappuccino được tạo nên từ Espresso (11g) và Sữa tươi (150ml), nếu giá Espresso là 6.000VND, Sữa tươi là 6.200VND, cost của cốc này là 12.200VND. Giả sử quán cà phê chọn Tỉ lệ là 35% thì công thức của quán:Giá bán Cappuccino = 12.200/35% = 34.857 VND/cốc

Định giá sản phẩm theo đối thủ cạnh tranh

Tùy vào chiến lược phát triển và định vị của cá nhân cơ sở kinh doanh, định giá theo đối thủ cạnh tranh là một cách tiếp cận thị trường tương đối phù hợp. Các nhà hàng, quán cà phê có thể định giá tương đương hoặc trượt nhẹ so với đối thủ để tạo lợi thế cạnh tranh cũng như thu hút khách hàng trong cùng nhóm đối tượng hướng đến. Tất nhiên, dù có đi theo hướng này, các chủ đầu tư cũng vẫn cần cân nhắc chi phí và doanh thu.

Định giá theo cung cầu

Giá cả thị trường là một phạm trù tương đối và bị đẩy kéo bởi nhiều yếu tố, nhất là cân bằng cung cầu. Một quy luật đương nhiên của thị trường là cung nhiều cầu ít giá phải giảm, và ngược lại. Bởi vậy, các chủ quán cũng cần cân nhắc cập nhật những xu hướng, thay đổi của thị trường để đảm bảo bắt kịp điều này.

định giá món ăn theo cung cầu
Quy luật cung cầu ảnh hưởng không nhỏ đến giá cả của món ăn

Việc theo sát thay đổi cung cầu trên thị trường vừa giúp cơ sở kinh doanh cân đối được giá cả theo thị trường, vừa hỗ trợ tối đa hóa lợi nhuận trong khả năng của mình. Ví dụ, với các món ăn đặc biệt thu hút trong menu, các nhà hàng, quán cà phê có thể cân nhắc đẩy giá lên cao hơn do giá trị riêng có của nó và thu một khoản tiền lớn hơn với mỗi phần được bán ra.

Một vài điểm lưu ý khi định giá món ăn trong thực đơn

Sử dụng nhiều phương thức định giá

Việc định giá sản phẩm đôi khi sai lệch nhiều khi bạn chỉ lựa chọn một phương án. Đừng chỉ dừng lại ở đánh giá một chiều mà hãy nhìn toàn diện về các lĩnh vực khác, tài chính và phi tài chính để đảm bảo hiệu quả kinh doanh.

Sử dụng các mẹo về giá

sắp đặt định giá món ăn trong menu
Nghệ thuật sắp đặt món ăn trong menu có thể là chìa khóa tăng doanh thu bán hàng

Xây dựng thực đơn là một nghệ thuật sắp đặt về giá. Đôi khi chơi đùa với giá có thể giúp thúc đẩy doanh thu đáng kể. Không ít các cơ sở kinh doanh ăn uống đang sử dụng các chiêu thức menu để tăng doanh thu của mình như định giá nhiều số “9”, sắp xếp vị trí các món ăn hay sử dụng màu sắc.

Thường xuyên theo dõi và điều chỉnh giá cả

Mùa vụ, doanh thu thực tế và thay đổi thị hiếu khách hàng là chỉ là ba trong nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc kinh doanh. Mùa vụ thất thường ảnh hưởng đến giá đầu vào, doanh thu giảm khiến bạn phải suy nghĩ về các chiến dịch giảm giá và thị hiếu thay đổi ảnh hưởng đến lưu lượng khách. Một chút để tâm và điều chỉnh đúng cách sẽ nâng cao hiệu quả kinh doanh.

KẾT

Sự cân đối doanh thu, chi phí trong một nhà hàng, quán cà phê phụ thuộc rất nhiều vào việc định giá sản phẩm hợp lí và tối ưu hóa được lợi nhuận. Đây là một công việc vô cùng khó khăn với các cơ sở mới bắt đầu kinh doanh, đòi hỏi sự quan sát, thấu hiểu và tính toán của chủ đầu tư. Điều quan trọng là các chủ quán cần đưa ra các quyết định phù hợp để đảm bảo hoạt động của mình mà vẫn tạo nên sự hài lòng của thực khách.

Via Fnbvietnam

Định giá sản phẩm ngành F&B sao cho chuẩn!

Sự khéo léo trong định giá sản phẩm của nhà hàng, quán cà phê là điểm mấu chốt giúp các cơ sở kinh doanh này tối đa hóa lợi nhuận. Định giá sản phẩm làm sao để vừa có sức cạnh tranh trên thị trường, vừa đảm bảo được hoạt động vận hành và thu được nguồn lợi xứng đáng là một bài toán khó. Trên thực tế, hầu hết các sản phẩm ngành F&B đều được định giá theo một vài phương thức đơn giản.

Các nhân tố ảnh hưởng đến việc định giá sản phẩm

Giống như bất cứ mặt hàng kinh doanh nào trên thị trường, giá niêm yết của một sản phẩm phụ thuộc chủ yếu vào chi phí và khoảng lợi nhuận mong muốn của doanh nghiệp. Tất nhiên, tùy từng loại hình sản phẩm, giá cả sẽ được định giá khác nhau.

Một thuật ngữ các chủ nhà hàng, quán cà phê cần làm quen khi bàn về vấn đề giá cả sản phẩm là cost (food cost, drink cost). Thuật ngữ này được sử dụng để chỉ các chi phí cơ sở kinh doanh cần bỏ ra để tạo nên một cốc đồ uống, đĩa đồ ăn nhất định nào đó. Mỗi món ăn có một cost khác nhau, tùy vào loại nguyên liệu, liều lượng cũng như khoảng thời gian mùa vụ trong năm.

nhiều chi phsi ảnh hưởng đến định giá sản phẩm
Các loại chi phí ảnh hưởng đến việc định giá sản phẩm của cơ sở kinh doanh

Bên cạnh đó, một vài chi phí khác liên quan đến việc vận hành nhà hàng, quán cà phê cũng ảnh hưởng ít nhiều đến việc định giá sản phẩm:

  • Chi phí cố định (cơ sở vật chất, máy móc, nhà đất…)
  • Chi phí trực tiếp (nguyên vật liệu, gia vị, dụng cụ…)
  • Chi phí nhân công
  • Chi phí bổ sung (giá trị thương hiệu, chất lượng dịch vụ…)
  • Chi phí khác (quảng cáo, điện, nước, wifi…)

Phương pháp định giá sản phẩm trong nhà hàng, quán cà phê

Trên thực tế, mỗi cơ sở kinh doanh nhà hàng, quán cà phê có các cách cũng như công thức định giá món ăn khác nhau, tùy thuộc vào giá trị nhà hàng, chiến lược định vị cũng như các vấn đề liên quan. Một vài cách thức dưới đây là chỉ dẫn căn bản nhất, đơn giản nhất để các chủ đầu tư mới có thể tham khảo.

Định giá sản phẩm theo tiêu chuẩn thực phẩm

Theo cách thức này, giá trị bán ra của một đĩa, cốc sản phẩm được định giá dựa trên chi phí nguyên vật liệu bỏ ra cho sản phẩm (cost) theo công thức:

Giá bán sản phẩm = Chi phí nguyên vật liệu / Tỉ lệ % chi phí thực phẩm

Chi phí nguyên vật liệu (cost) là tổng chi phí theo liều lượng của nguyên vật liệu cấu thành nên một phần sản phẩm phục vụ.

Tỉ lệ phần trăm chi phí thực phẩm là phần trăm giá trị nguyên vật liệu trong giá bán mà chủ quán mong muốn. Trên thực tế, con số này trong ngành F&B dao động khoảng 25-55%, tùy từng món ăn và điều kiện nhất định. Một con số tương đối lí tưởng được khá nhiều nhà hàng, quán cà phê sử dụng là khoảng 30-35%.

Phải nói thêm, tỉ lệ phần trăm này còn phụ thuộc cả vào các chi phí liên quan khác của nhà hàng, quán cà phê. Giá bán của một sản phẩm không chỉ gánh chi phí nguyên vật liệu mà còn cần gánh chi phí khác của quán cũng như sinh lợi nhuận. Bởi vậy, tỉ lệ này cần ở trong ngưỡng an toàn cho cơ sở kinh doanh.

định giá sản phẩm theo tiêu chuẩn thực phẩm
Chi phí nguyên vật liệu (Cost) là nền tảng định giá sản phẩm ngành F&B
Ví dụ, với món Cappuccino được tạo nên từ Espresso (11g) và Sữa tươi (150ml), nếu giá Espresso là 6.000VND, Sữa tươi là 6.200VND, cost của cốc này là 12.200VND. Giả sử quán cà phê chọn Tỉ lệ là 35% thì công thức của quán:Giá bán Cappuccino = 12.200/35% = 34.857 VND/cốc

Định giá sản phẩm theo đối thủ cạnh tranh

Tùy vào chiến lược phát triển và định vị của cá nhân cơ sở kinh doanh, định giá theo đối thủ cạnh tranh là một cách tiếp cận thị trường tương đối phù hợp. Các nhà hàng, quán cà phê có thể định giá tương đương hoặc trượt nhẹ so với đối thủ để tạo lợi thế cạnh tranh cũng như thu hút khách hàng trong cùng nhóm đối tượng hướng đến. Tất nhiên, dù có đi theo hướng này, các chủ đầu tư cũng vẫn cần cân nhắc chi phí và doanh thu.

Định giá theo cung cầu

Giá cả thị trường là một phạm trù tương đối và bị đẩy kéo bởi nhiều yếu tố, nhất là cân bằng cung cầu. Một quy luật đương nhiên của thị trường là cung nhiều cầu ít giá phải giảm, và ngược lại. Bởi vậy, các chủ quán cũng cần cân nhắc cập nhật những xu hướng, thay đổi của thị trường để đảm bảo bắt kịp điều này.

định giá món ăn theo cung cầu
Quy luật cung cầu ảnh hưởng không nhỏ đến giá cả của món ăn

Việc theo sát thay đổi cung cầu trên thị trường vừa giúp cơ sở kinh doanh cân đối được giá cả theo thị trường, vừa hỗ trợ tối đa hóa lợi nhuận trong khả năng của mình. Ví dụ, với các món ăn đặc biệt thu hút trong menu, các nhà hàng, quán cà phê có thể cân nhắc đẩy giá lên cao hơn do giá trị riêng có của nó và thu một khoản tiền lớn hơn với mỗi phần được bán ra.

Một vài điểm lưu ý khi định giá món ăn trong thực đơn

Sử dụng nhiều phương thức định giá

Việc định giá sản phẩm đôi khi sai lệch nhiều khi bạn chỉ lựa chọn một phương án. Đừng chỉ dừng lại ở đánh giá một chiều mà hãy nhìn toàn diện về các lĩnh vực khác, tài chính và phi tài chính để đảm bảo hiệu quả kinh doanh.

Sử dụng các mẹo về giá

sắp đặt định giá món ăn trong menu
Nghệ thuật sắp đặt món ăn trong menu có thể là chìa khóa tăng doanh thu bán hàng

Xây dựng thực đơn là một nghệ thuật sắp đặt về giá. Đôi khi chơi đùa với giá có thể giúp thúc đẩy doanh thu đáng kể. Không ít các cơ sở kinh doanh ăn uống đang sử dụng các chiêu thức menu để tăng doanh thu của mình như định giá nhiều số “9”, sắp xếp vị trí các món ăn hay sử dụng màu sắc.

Thường xuyên theo dõi và điều chỉnh giá cả

Mùa vụ, doanh thu thực tế và thay đổi thị hiếu khách hàng là chỉ là ba trong nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc kinh doanh. Mùa vụ thất thường ảnh hưởng đến giá đầu vào, doanh thu giảm khiến bạn phải suy nghĩ về các chiến dịch giảm giá và thị hiếu thay đổi ảnh hưởng đến lưu lượng khách. Một chút để tâm và điều chỉnh đúng cách sẽ nâng cao hiệu quả kinh doanh.

KẾT

Sự cân đối doanh thu, chi phí trong một nhà hàng, quán cà phê phụ thuộc rất nhiều vào việc định giá sản phẩm hợp lí và tối ưu hóa được lợi nhuận. Đây là một công việc vô cùng khó khăn với các cơ sở mới bắt đầu kinh doanh, đòi hỏi sự quan sát, thấu hiểu và tính toán của chủ đầu tư. Điều quan trọng là các chủ quán cần đưa ra các quyết định phù hợp để đảm bảo hoạt động của mình mà vẫn tạo nên sự hài lòng của thực khách.

Via Fnbvietnam

CRM và ứng dụng trong ngành F&B – hiểu đúng để làm cho chuẩn

Đối vơi bất kỳ mô hình kinh doanh nào, mà đặc biệt là với các doanh nghiệp dịch vụ, khách hàng luôn là những người quan trọng nhất. Duy trì và phát triển quan hệ khách hàng trở thành một trong những công việc quan trọng nhất để quản trị và phát triển mối quan hệ ấy, CRM ra đời như một giải pháp tập trung và hữu hiệu để thực hiện cá nhân hóa từng mối quan hệ với khách hàng.

Bản chất của CRM

CRM là viết tắt của Customer Relationship Management, tạm dịch là Quản trị quan hệ khách hàng, là một giải pháp, phần mềm, chiến lược quản lý mối quan hệ của doanh nghiệp với khách hàng. CRM ra đời vào khoảng những năm 70 của thế kỷ 20, khi các doanh nghiệp chuyển hướng từ tập trung sản phẩm sang tập trung về khách hàng. Bằng cách củng cố sự hài lòng, tăng chất lượng trải nghiệm người sử dụng sản phẩm, CRM nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng lợi nhuận cho các doanh nghiệp trong nhiều lĩnh vực.

Hiểu một cách toàn diện, CRM tập hợp thông tin dữ liệu từ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp về khách hàng, hỗ trợ các CEO có đủ dữ liệu để đưa ra các quyết định, thay đổi phù hợp với doanh nghiệp từ những gì đã được phân tích xung quanh khách hàng. Đây là một công cụ hỗ trợ quản trị đắc lực của nhiều doanh nghiệp.

Trên thực tế, khái niệm CRM sinh ra như là một giải pháp phần mềm quản lí quan hệ khách hàng. Thế nhưng, cùng với sự phát triển của nền kinh tế cũng như sự thay đổi của khách hàng, nhà quản lí cũng như mối quan hệ trong kinh doanh, CRM giờ đây không chỉ còn dừng lại ở một phần mềm mà là một chiến lược khách hàng để thu được giá trị lợi nhuận cao nhất.

Về cơ bản, CRM có thể làm được những công việc sau:

  • Số hóa dữ liệu, lưu trữ và quản lí các thông tin khách hàng
  • Quy trình hóa các hoạt động bán hàng, chăm sóc khách hàng và các công việc tương tác với khách hàng khác
  • Quản lí hệ thống tương tác đa kênh với khách hàng, ví dụ: Email, Facebook, Tổng đài, Website…

Tầm quan trọng của CRM với ngành F&B

Trong ngành F&B, khách hàng ảnh hưởng trực tiếp đến thành công của một doanh nghiệp. Không giống với các lĩnh vực kinh doanh khác, kinh doanh nhà hàng, quán cà phê yêu cầu mối tương tác cao giữa doanh nghiệp với từng khách hàng.

Sản phẩm sản xuất trong các cơ sở kinh doanh ngành F&B đôi khi được tiêu thụ ngay trong quá trình sản xuất, bởi vậy, xây dựng hệ dữ liệu khách hàng là một điều tối quan trọng. Chỉ khi nắm bắt được sở thích, thói quen, nhu cầu của nhóm thực khách đến với nhà hàng mình, các cơ sở kinh doanh mới có thể phục vụ tốt nhất.

Crm 2.2
Giữ chân một khách hàng cũ đơn giản hơn nhiều so với tìm khách hàng mới

Bên cạnh đó, xây dựng và phát triển quan hệ khách hàng cũng là một nhiệm vụ bất cứ nhà hàng, quán cà phê nào cũng cần chú tâm đến. Tìm kiếm một khách hàng mới khó gấp ba lần giữ chân một khách hàng cũ, nhất là với ngành F&B. Bởi vậy, quản trị các hệ thống tương tác với khách hàng, xây dựng mối quan hệ tốt và chăm sóc một nhóm khách hàng thân thiết sẽ là một phương thức hiệu quả và cần thiết với nhiều cơ sở kinh doanh.

Điều này khiến CRM trở thành một công cụ hữu hiệu cho bất cứ nhà hàng, quán cà phê nào đang hoạt động trong lĩnh vực F&B.

Cách CRM đang được ứng dụng trong ngành F&B hiện nay

Hiện nay, không ít doanh nghiệp lĩnh vực F&B đang đạt được những hiệu quả kinh doanh tốt hơn nhờ vào ứng dụng tốt CRM trong công tác quản trị và phát triển mối quan hệ khách hàng của mình. Trên thực tế, một vài ứng dụng rõ nét nhất có thể bạn đã từng biết hay trải nghiệm khi sử dụng dịch vụ tại các nhà hàng, quán cà phê là:

Thu thập, quản lí thông tin khách hàng

Crm 3
Các doanh nghiệp F&B cần đến CRM để xử lí bộ dữ liệu người dùng

Mỗi khi khách hàng sử dụng dịch vụ và cung cấp thông tin, hệ thống CRM sẽ thu thập và tổng hợp các dữ liệu này trong hệ thống tập trung, nhằm lưu trữ, báo cáo, xây dựng hệ thống khách hàng thân thiết cũng như quản trị các trải nghiệm, phản hồi của khách hàng. CRM cũng thông qua đó phân tích và đưa ra các báo cáo chính xác nhất cho các nhà quản lí.

Tương tác và chăm sóc khách hàng trên diện rộng

Với khả năng quản trị các quan hệ tương tác trực tiếp với khách hàng, CRM cho phép các nhà hàng, quán cà phê tương tác chăm sóc khách hàng một cách toàn diện nhất. Các cơ sở kinh doanh có thể broadcast tin tức, các thông tin giảm giá, khuyến mãi… của mình đến với các khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ. Đây là một cách để nhắc lại với khách hàng về nhà hàng, quán cà phê, thúc đẩy quay lại sử dụng dịch vụ và trải nghiệm những ưu đãi.

Tự động hóa quy trình chăm sóc cá nhân hóa

Crm 4
Khách hàng luôn có thiện cảm hơn với các trải nghiệm cá nhân hóa

Nhờ hệ thống hóa các kênh tương tác với khách hàng chung cùng với dữ liệu người dùng được tổng hợp, CRM có thể tự động hóa các hoạt động tương tác cá nhân hóa trải nghiệm. Một vài ví dụ đơn giản của hệ thống CRM là các tin nhắn chúc mừng sinh nhật, các email tặng voucher giảm giá các dịp giáng sinh, lễ tết gửi đến từng khách hàng.

Quản lí các hoạt động với đơn hàng online

Cùng với sự phát triển của công nghệ, order đồ ăn thức uống online dần được ưa chuộng và trở thành nhu cầu thường xuyên của không ít khách hàng. Nhanh nhạy nắm bắt điều đó và tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng, các cơ sở kinh doanh có thể nâng cao chất lượng dịch vụ, thúc đẩy tối đa hóa doanh số của mình.

Hệ thống thanh toán đơn giản hơn, thuận tiện hơn với các ứng dụng công nghệ thông tin tích hợp cũng là điểm cộng trong mắt thực khách với một nhà hàng, quán cà phê sử dụng CRM.

Phân tích và tối ưu hóa các trải nghiệm khách hàng

Crm 5
Nghiên cứu & phân tích dữ liệu từ CRM hỗ trợ tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng

Không chỉ dừng lại ở việc tối ưu hóa tương tác với khách hàng, công việc nghiên cứu và phát triển dịch vụ cũng được cải thiện đáng kể nhờ các hiệu quả của CRM. Các kết quả tổng hợp, phân tích dữ liệu người dùng theo từng tiêu chí có thể là điểm mốc để các doanh nghiệp tập trung phát triển, xây dựng các chương trình dịch vụ tích cực hơn, thân thiện hơn với thực khách.

KẾT

Quản trị mối quan hệ khách hàng vẫn luôn là bài toán khó với các doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ. Đầu tư vào các công cụ CRM là một giải pháp có thể hỗ trợ đáng kể các công ty trong lĩnh vực F&B. Hiện nay trên thị trường có không ít các phần mềm hỗ trợ CRM với nhiều lựa chọn giá cả, tính năng cũng như chất lượng. Trong khả năng tài chính của mình, các chủ doanh nghiệp có thể cân nhắc tìm kiếm một giải pháp CRM phù hợp cho mình để xây dựng hệ thống dịch vụ tốt hơn.

Via Fnbvietnam

Top 10 huyền thoại đầu bếp Michelin

Sao Michelin là một trong những danh hiệu đáng được khao khát nhất trong ngành ẩm thực.  Không ít đầu bếp dành cả cuộc đời mình cố gắng giành lấy chỉ 1 ngôi sao danh giá này, thế nhưng, có những đầu bếp không chỉ giành được 1 mà nhiều sao trong sự nghiệp của mình. Dưới đây là danh sách top 10 đầu bếp xuất sắc nhất đã từng được nhận ngôi sao danh giá.

Joel Robuchon

Joel Robuchon - Top 10 đầu bếp Michelin

Danh xưng “Đầu bếp của thế kỷ” xứng đáng được dành cho Joel Robuchon, một trong những đầu bếp nhận được nhiều sao Michelin nhất trong lịch sử. Cho đến trước khi qua đời vào năm 2018, tổng cộng cố đầu bếp này đã giành được 31 ngôi sao Michelin. Bên cạnh đó, ông cũng được trao tặng giải thưởng “Meilleur Ouvrier de France” vào năm 1976, “Đầu bếp của năm” vào năm 1987, “Đầu bếp thế kỷ” vào năm 1990. Ngày nay, di sản của ông vẫn được lưu giữ tại nhà hàng nổi tiếng thế giới L’Ateller. Robuchon đồng thời cũng là cố vấn thân thiết của đầu bếp nổi tiếng Gordon Ramsay.

Alain Ducasse

Alain Ducasse - Top 10 đầu bếp Michelin

Đầu bếp người Pháp Alain Ducasse đứng thứ hai trong bảng xếp hạng này. Trong suốt sự nghiệp của mình, ông đã giành được 21 sao Michelin. Ông cũng là đầu bếp đầu tiên giữ được 3 sao Michelin trong 3 thành phố tại một thời điểm. Nhà hàng 3 sao Michelin Alain Ducasse tại The Dorchester ở London là nhà hàng tâm huyết của ông. Ducasse đặc biệt nổi tiếng về sự cầu toàn của mình. Ông thường tự tay sắp đặt mọi thứ trong nhà hàng, từ chiếc dao chiếc nĩa đến cả thanh treo rèm cửa. Ông thực sự là một nhân vật xứng đáng xuất hiện trong danh sách top 10 này.

Gordon Ramsay

Gordon Ramsay - Top 10 đầu bếp Michelin

Với 16 ngôi sao Michelin, đầu bếp đến từ Scotland Gordon Ramsay có lẽ là nhân vật quen thuộc nhất với chúng ta trong danh sách này. Thiên tài ẩm thực này được biết đến nhiều hơn thông qua sự xuất hiện trên sóng truyền hình, và gần đây, đứng thứ 34 trong danh sách những người nổi tiếng có thu nhập khủng nhất thế giới, đồng hạng với ngôi sao Beyonce. Nếu có cơ hội, hãy đến nếm thử món ăn trứ danh của Gordon Ramsay tại nhà hàng mang tên ông ở Chelsea, London. Nhà hàng này đã được nhận 3 sao Michelin từ năm 2001.

Martin Berasategui

Martin Berasategui - Top 10 đầu bếp Michelin

Với 8 ngôi sao Michelin, đầu bếp người Tây Ban Nha Martin Berasategui là một trong số ít những đầu bếp được nhận 2 và 3 sao Michelin tại các nhà hàng mình sở hữu trong cùng một thời điểm. Ông nhận được sao Michelin đầu tiên ở độ tuổi 25, và từ đó, liên tục mở hàng loạt các nhà hàng nhận sao khác trên toàn đất nước Tây Ban Nha.

Thomas Keller

Thomas Keller - Top 10 đầu bếp Michelin

Đầu bếp người Mỹ Thomas Keller xuất hiện trong bảng xếp hạng này với 7 ngôi sao Michelin đã đạt được. Điều đặc biệt hơn cả là ông đã giành được 6 trong số đó trong cùng một thời điểm! Nhà hàng 3 sao Michelin lừng danh French Laundry của ông, nằm ở Yountville, Californica, đã 2 lần vinh dự được bầu chọn là nhà hàng tốt nhất trên thế giới.

Yoshihiro Murata

Yoshihiro Murata - Top 10 đầu bếp Michelin

Một đầu bếp trứ danh khác giành 7 ngôi sao Michelin trong danh sách của chúng ta là Yoshihiro Murata, người Nhật Bản. Đầu bếp Murata nổi tiếng với các món Nhật truyền thống chú trọng vào chất lượng nguồn nguyên liệu. Nhà hàng mới mở gần đây của ông, Tokimeite, đặt tại khu thượng lưu London giáp Mayfair, sử dụng nguồn cá hồi hảo hạng tuyển chọn từ tận Scotland.

Carme Ruscalleda

Carme Ruscalleda

Đầu bếp xứ Catalan Carme Ruscalleda là đầu bếp nữ duy nhất nắm giữ 7 sao Michelin danh giá. Nếu muốn nếm thử hương vị truyền thống đẳng cấp của bà, thực khách có thể tìm đến nhà hàng Sant Pau ở Barcelona và nhà hàng Sant Pau de Tòquio ở Tokyo.

Heston Blumenthal

Heston Blumenthal - Top 10 đầu bếp Michelin

Sẽ là một thiếu sót lớn nếu danh sách vinh danh Michelin này không nhắc đến đầu bếp món Pháp Heston Blumenthal. Nhà hàng đầu tiên của ông mang tên The Fat Duck, mở cửa năm 1995 tại Berkshire, Anh. Năm 2005, The Fat Duck được vinh danh là nhà hàng tốt nhất thế giới. Đây cũng là 1 trong số 5 nhà hàng duy nhất giành 3 sao Michelin tại Anh.

Anne-Sophie Pic

Anne-Sophie Pic - Top 10 đầu bếp Michelin

Đầu bếp người Pháp Anne-Sophie Pic đã giành được 5 sao Michelin cho đến hiện tại. Bà bắt đầu sự nghiệp đầu bếp khi tiếp quản nhà hàng gia đình và đưa cơ sở này đạt được đẳng cấp 3 sao Michelin. Bà cũng đưa nghệ thuật ẩm thực Pháp đạt đến đỉnh cao khi vận hành nhà hàng thứ hai mang tên mình.

Seiji Yamamoto

Seiji Yamamoto - Top 10 đầu bếp Michelin

Đầu bếp người Nhật Seiji Yamamoto góp mặt trong danh sách top 10 Michelin này với danh tiếng lừng lẫy về ẩm thực phân tử. Nhà hàng Ryugin ở Tokyo đã giúp ông giành được 3 sao Michelin. Đây cũng chính là nhà hàng ưa thích của nhiều người thuộc giới ẩm thực, trong đó có Joel Robuchon.

Trên đây là danh sách 10 đầu bếp huyền thoại, đạt đến đỉnh cao của ngành ẩm thực với nhiều hơn 1 sao Michelin được trao tặng. Nếu có cơ hội, hãy đến thử trải nghiệm một lần tại các nhà hàng của họ và chắc chắn bạn sẽ không hối tiếc.

Via: fnbvietnam.vn

Phát triển trong ngành F&B – Giải quyết vấn đề quản trị kế toán


Tốc độ tăng trưởng phi mã trong những năm gần đây cho thấy thị trường F&B tại Việt Nam còn rất nhiều đất diễn ở tất cả các phân khúc. Có thể thấy, ngoài những “cá mập” trứ danh như Golden Gate, RedSun hay những chuỗi café nổi bật và quy mô lớn như Highlands Coffee, The Coffee House, Cộng Cà phê, v..v… Còn có rất nhiều thương hiệu F&B lớn nhỏ khác cũng nhảy vào thị trường và giải thể trong sự tiếc nuối. Thông thường sự thành công hay thất bại của một thương hiệu sẽ được chúng ta đánh giá dựa trên: số lượng khách hàng, doanh thu, chiến lược Marketing. Yếu tố đóng góp vào sự thành bài của một doanh nghiệp đó là quy trình quản trị kế toán.

Thực tế, đa phần chủ doanh nghiệp F&B chưa hiểu được tầm quan trọng của công việc này và thực hiện một cách bài bản. Vậy nên, Workshop “Kế toán Quản trị F&B – Hiểu đúng & Làm chuẩn” đã được iPOS.vn tổ chức vào ngày 26/5/2019 tại TP. HCM nhằm giải đáp những vấn đề của khách hàng. Sự kiện có sự tham gia của Ms. Lan Phương – Trưởng phòng Phần mềm Kế toán iPOS Accounting và Mr. Nhật Linh – Founder & CEO chuỗi nhà hàng Ba Gác nướng và bia. Xuyên suốt sự kiện, hai diễn giả cùng chia sẻ những góc nhìn đa chiều trong khâu Kế toán để giúp các chủ đầu tư cũng như kế toán viên hiểu đúng hơn về khâu quản trị kế toán nhà hàng.

Khó khăn trong khâu quản trị kế toán ngành F&B

Với hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quản trị kế toán, chị Lan Phương nhận định kế toán ngành F&B vô cùng đặc thù. Chính vì vậy hoạt động quản trị kế toán ngành F&B cũng có những thách thức, khó khăn riêng. Chị nêu ra 7 vấn đề chính liên quan đến hoạt động quản trị kế toán F&B đó là: quản lý nguyên vật liệu, quản lý giá bán món ăn, quản lý kho, quản lý chất lượng món ăn, quản lý quy trình sản xuất, quản lý chi phí và hệ thống báo cáo. Đồng thời, chị cũng đưa ra gợi ý những phương án giải quyết những vấn đề trên sao cho hiệu quả và sát với thực tế.

Hơn nữa, theo chia sẻ của diễn giả, nhiều chủ đầu tư trong ngành F&B vẫn chưa hiểu được hết vai trò của bếp trung tâm. Đối với các cơ sở kinh doanh dạng chuỗi, bếp trung tâm chiếm vai trò quan trọng trong việc quy chuẩn chất lượng món ăn, đảm bảo nguồn cung ứng nguyên liệu cho các nhà hàng. Việc sử dụng bếp trung tâm sẽ giải quyết được cả khâu kiểm soát nguyên vật liệu của từng cơ sở.  

Đồng thời, hiểu được rằng nhiều doanh nghiệp còn khá mơ hồ trong việc làm những báo cáo nội bộ hay quản lý hàng hóa nguyên vật liệu, cô Lan Phương cũng chia sẻ những biểu mẫu, tài liệu quý giá từ những dự án thực tế cô đã triển khai nhằm hỗ trợ chủ doanh nghiệp và bộ phận kế toán có kế hoạch quản lý thông minh và hiệu quả hơn.

Chia sẻ case study thực tế về chuỗi nhà hàng Ba Gác nướng và bia

Anh Nhật Linh – Founder & CEO chuỗi nhà hàng Ba Gác lại chia sẻ những góc nhìn và kinh nghiệm từ một người chủ doanh nghiệp. Xuất phát điểm của Ba Gác cũng khó khăn như bao thương hiệu khác. Được hình thành từ năm 2015 nhưng phải sau 2 năm nỗ lực, anh Linh mới định hình được thương hiệu Ba Gác trên thị trường với concept về một không gian để tụ tập cho mọi người sau giờ làm việc mệt mỏi. Anh chia sẻ thực tế về những ngày đầu tiên, có rất nhiều vấn đề cần phải giải quyết nếu muốn nhà hàng tồn tại. Không kiểm soát được nguồn hàng hóa nguyên liệu, doanh số bán hàng giữa kế toán và nhà hàng không khớp, xảy ra hiện tượng mất mát hay giá vốn luôn cao,… Tất cả những điều đó nhận được sự đồng cảm của những khách hàng tham gia sự kiện, họ cũng gặp phải không ít vấn đề khi bắt đầu khởi sự trong ngành F&B.

Song song với quá trình phát triển của Ba Gác là những kinh nghiệm và bài học anh Linh đúc kết được về chiến lược quản trị và cách quản lý chuỗi cung ứng cho chuỗi nhà hàng. Một mô hình tương đối hoàn chỉnh anh đúc kết sau 4 năm phát triển và hình thành chuỗi đã được chia sẻ rất tâm huyết và thực tế cho những người tham dự sự kiện.

Cuối cùng, những chủ nhà hàng và Kế toán viên lần lượt đặt câu hỏi cho các diễn giả để trao đổi về các giải pháp hiệu quả cho chính doanh nghiệp của mình. Có thể thấy chủ đề chương trình chính là vấn đề nhức nhối của rất nhiều doanh nghiệp khi cả diễn giả lẫn người tham dự đều sôi nổi tranh luận, giải đáp những khúc mắc xoay quanh chủ đề này.